Tiếng Việt English
Tổng Đài Tư Vấn1900 6281
Luật Bảo Chính http://tuvanluatbaochinh.com

ĐẤT ĐAI NHÀ Ở

19006281

Con trai bất hiếu cần làm gì để thu hồi đất nhãn đã tặng cho

05/04/2018 09:19
Câu hỏi:

Con trai bất hiếu cần làm gì để thu hồi đất nhãn đã tặng cho ? Mẹ em có 4 người con (1 người đã mất) anh hai Hồng hối thúc mẹ làm thủ tục chuyển công đất nhãn cho anh ấy. Mẹ thì thương anh ấy nhất nhà nên mẹ đưa giấy đất anh ấy tự làm thủ tục. Mẹ nói với em là út Nga tao chuyển cho thằng Hồng 3 công (tổng đất 6 công) tức 3 đứa con và mẹ là 4 phần, phần của mẹ 1.5 công + anh Hồng 1.5 công, phần của mẹ thì mẹ cho anh Hồng để phụng dưỡng. Làm mọi thủ tục anh ấy tự làm đưa gì thì mẹ ký tên (sổ chỉ riêng mẹ, trước khi ba mất chuyển cho mẹ). Nay mẹ nói nhiều lần anh Hồng nhưng anh ấy không trả giấy đất nhãn 3 công còn lại.
Chú trưởng ấp hỏi mãi 3-4 lần anh ấy mới nói, vừa rồi tách anh Hồng lấy 3.5 công đất. Giờ mẹ em có thể khi ra tòa muốn nói xin thù hồi bán luôn hoặc chia lại cho các con. Vì 3.5 công đất kia anh Hồng lấy phần ngoài bìa, còn 3 công còn lại thì không có lối đi luôn. Không biết bây giờ mẹ em phải làm sao? Thu hồi đất lại hoặc cùng lắm lấy được giấy 3 công còn lại. Mong anh chị luật sư giúp đỡ em với ạ. Các anh chị có hỏi em thêm gì em sẽ trả lời thêm ạ.

Trả lời:

Công ty Luật Bảo Chính cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi về bộ phận tư vấn của công ty. Với các vấn đề bạn đang vướng mắc, chúng tôi đã nghiên cứu và thông tin tới bạn như sau:

Theo thông tin bạn cung cấp, mẹ bạn đã tặng cho anh hai Hồng 1,5 công đất nhãn và thêm phần 1,5 công đất nhãn của mẹ bạn, như vậy anh Hồng được tặng cho 3 công đất nhãn. Còn việc anh Hồng giữ 3 công đất của 3 người anh chị em trong nhà cần được cung cấp thêm một số thông tin để tư vấn đòi lại phần đất nhãn đó cho gia anh, chị, em bạn.

Theo quy định của BLDS, Hợp đồng tặng cho là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên tặng cho giao quyền sử dụng đất cho bên được tặng cho mà không yêu cầu đền bù, còn bên được tặng cho đồng ý nhận theo quy định của Bộ luật này và pháp luật về đất đai. Căn cứ theo quy định tại Điều 459 BLDS 2015 về Tặng cho bất động sản:

1. Tặng cho bất động sản phải được lập thành văn bản có công chứng, chứng thực hoặc phải đăng ký, nếu bất động sản phải đăng ký quyền sở hữu theo quy định của luật.

2. Hợp đồng tặng cho bất động sản có hiệu lực kể từ thời điểm đăng ký; nếu bất động sản không phải đăng ký quyền sở hữu thì hợp đồng tặng cho có hiệu lực kể từ thời điểm chuyển giao tài sản. Như vậy, trường hợp tặng cho quyền sử dụng đất phải được thực hiện bằng văn bản có công chứng, chứng thực, phải đăng ký quyền sở hữu.Trường hợp đã tặng cho hoàn tất, việc chuyển quyền sở hữu đã xong thì tài sản đã thuộc về người được tặng cho, người tặng cho không thể đòi lại.

Về thủ tục tặng cho cần tuân thủ các điều kiện pháp luật về mặt hình thức như HĐ tặng cho phải có công chứng, chứng thực. Do bạn không cũng cấp rõ trình tự thủ tục tặng cho có tuân thủ quy định pháp luật hay không. Trường hợp thủ tục tặng cho đúng theo quy định thì quyền sử dụng công đất nhãn đã thuộc về anh hai Hồng, mẹ bạn không thể đòi lại được.Trừ trường hợp thủ tục sai quy định pháp luật, xem xét có thể đòi lại được.

Còn trường hợp, có thể đòi lại tài sản đã tặng cho là trong trường hợp tặng cho tài sản có điều kiện và bên được tặng cho không thực hiện nghĩa vụ sau khi được tặng cho. Tuy nhiên, việc mẹ bạn tặng cho anh Hồng 1,5 công đất nhãn nhằm yêu cầu anh Hồng thực hiện nghĩa vụ chăm sóc, nuôi dưỡng mẹ bạn. Nhưng thỏa thuận này lại không được lập thành văn bản nên đây không thể coi là điều kiện của hợp đồng tặng cho được. Vì vậy, khi anh Hồng vi phạm thỏa thuận này thì cũng không có căn cứ để đòi lại tài sản đã tặng cho.

Bên cạnh đó, việc anh Hồng vi phạm nghĩa vụ của con cái đối với mẹ bạn được quy định tại Điều 35, Luật Hôn nhân và Gia đình, cụ thể như sau:

- Con có bổn phận yêu quý, kính trọng, biết ơn, hiếu thảo với cha mẹ, lắng nghe những lời khuyên bảo đúng đắn của cha mẹ, giữ gìn danh dự, truyền thống tốt đẹp của gia đình.

- Con có nghĩa vụ và quyền chăm sóc, nuôi dưỡng cha mẹ.

- Nghiêm cấm con có hành vi ngược đãi, hành hạ, xúc phạm cha mẹ.

Như vậy, nếu anh Hồng vi phạm những nghĩa vụ như trên nêu thì bạn có thể báo sự việc lên UBND phường (xã) để nơi này lập biên bản vụ việc. Tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà anh Hồng có thể bị xử phạt vi phạm hành chính, phạt cải tạo không giam giữ hoặc nghiêm trọng hơn, có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự.

Trên đây là nội dung tư vấn của công ty Luật Bảo Chính cho câu hỏi về Con trai bất hiếu cần làm gì để thu hồi đất nhãn đã tặng cho ? cho bạn, nếu còn vướng mắc bạn có thể tiếp tục gửi thông tin về cho chúng tôi để được giải đáp hoặc gọi 19006281 để nghe luật sư tư vấn trực tiếp.

Trân trọng!

Quy định về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà... Quy định về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà...
Nghị định số 43/2014/NĐ- CP Hướng dẫn thi hành luật đất đai 2013 Nghị định số 43/2014/NĐ- CP Hướng dẫn thi hành luật đất đai 2013
Nghị định 53/2011/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật thuế sử dụng đất phi nông nghiệp Nghị định 53/2011/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật thuế sử dụng đất phi nông nghiệp
Nghị định 72/2009/NĐ-CP Quy định điều kiện về an ninh, trật tự đối với một số ngành, nghề kinh doanh có điều kiện. Nghị định 72/2009/NĐ-CP Quy định điều kiện về an ninh, trật tự đối với một số ngành, nghề kinh doanh có điều kiện.
Nghị định 20/2011/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Nghị quyết 55/2010/QH12 về miễn, giảm thuế sử dụng đất nông nghiệp Nghị định 20/2011/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Nghị quyết 55/2010/QH12 về miễn, giảm thuế sử dụng đất nông nghiệp
Nghị định số 01/2017/NĐ-CP sửa đổi bổ sung một số  nghị định quy định chi tiết luật Đất đai năm 2013 Nghị định số 01/2017/NĐ-CP sửa đổi bổ sung một số nghị định quy định chi tiết luật Đất đai năm 2013
Thông tư số 23/2014/TT-BTNMT ngày 19/05/2014  Quy định về giấy chứng nhận quyền sở hữu đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất Thông tư số 23/2014/TT-BTNMT ngày 19/05/2014 Quy định về giấy chứng nhận quyền sở hữu đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất
Nghị định 23/2013/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 45/2011/NĐ-CP Về lệ phí trước bạ Nghị định 23/2013/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 45/2011/NĐ-CP Về lệ phí trước bạ
Luật số 63/2006/QH11 Kinh doanh bất động sản Luật số 63/2006/QH11 Kinh doanh bất động sản
Nghị định 158/2005/NĐ-CP Về đăng ký và quản lý hộ tịch ngày 27/12/2005 Nghị định 158/2005/NĐ-CP Về đăng ký và quản lý hộ tịch ngày 27/12/2005
Nghị định 11/2013/NĐ-CP Về quản lý đầu tư phát triển đô thị Nghị định 11/2013/NĐ-CP Về quản lý đầu tư phát triển đô thị
Luật đất đai năm 2003 Luật đất đai năm 2003
Nghị định số 102/2014/NĐ-CP Về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai Nghị định số 102/2014/NĐ-CP Về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai
Nghị định số 102/2014/NĐ-CP Quy định Xử phạt vi phạm hành chính về Đất đai Nghị định số 102/2014/NĐ-CP Quy định Xử phạt vi phạm hành chính về Đất đai
Nghị định 117/2015/NĐ-CP Về xây dựng, quản lý và sử dụng hệ thống thông tin về nhà ở và thị trường bất động sản Nghị định 117/2015/NĐ-CP Về xây dựng, quản lý và sử dụng hệ thống thông tin về nhà ở và thị trường bất động sản
Nghị định 140/2016/NĐ-CP Về lệ phí trước bạ Nghị định 140/2016/NĐ-CP Về lệ phí trước bạ
Nghị quyết số 1037/2006/NQ-UBTVQH11 Về giao dịch Nhà ở trước ngày 1.7.1991 Nghị quyết số 1037/2006/NQ-UBTVQH11 Về giao dịch Nhà ở trước ngày 1.7.1991
Luật nhà ở số 65/2014/QH13 Luật nhà ở số 65/2014/QH13
Nghị định 152/2013/NĐ-CP Quy định về quản lý phương tiện cơ giới do người nước ngoài đưa vào Việt Nam du lịch Nghị định 152/2013/NĐ-CP Quy định về quản lý phương tiện cơ giới do người nước ngoài đưa vào Việt Nam du lịch
Thông tư 16/2010/TT-BXD Hướng dẫn thực hiện một số nội dung của Nghị định số 71/2010/NĐ-CP và hướng dẫn thi hành luật nhà ở. Thông tư 16/2010/TT-BXD Hướng dẫn thực hiện một số nội dung của Nghị định số 71/2010/NĐ-CP và hướng dẫn thi hành luật nhà ở.