Tiếng Việt English
Tổng Đài Tư Vấn1900 6281
Luật Bảo Chính http://tuvanluatbaochinh.com

ĐẤT ĐAI NHÀ Ở

19006281

Phân chia nhà ở thuộc tài sản chung của vợ chồng

31/07/2017 09:01
Câu hỏi:

Phân chia nhà ở thuộc tài sản chung của vợ chồng. Vợ chồng tôi sau khi cưới có mua 1 căn chung cư (theo diện vay gói 30000 tỷ ) và cùng đứng tên trong tất cả các giấy tờ có liên quan đến căn hộ. Do thời gian tới đây tôi phải đi công tác nước ngoài dài hạn nên tôi muốn ủy quyền cho vợ một mình đứng tên trong sổ hồng thì tôi nên làm như thế nào? Cần những thủ tục gì? Và có cần phải thông qua một văn phòng luật sư hay không, hay chỉ cần các giấy tờ viết tay tự thỏa thuận giữa 2 vợ chồng là đủ?

Trả lời:

Công ty Luật Bảo Chính sẽ tư vấn cho bạn như sau:
Theo thông tin bạn cung cấp thì căn chung cư vợ chồng bạn mua trong thời kỳ hôn nhân sẽ là tài sản chung của vợ chồng. Và hai bạn sẽ phải cùng đứng tên trên giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất. Theo nguyện vọng của bạn, là do bạn phải đi nước ngoài công tác nên bạn muốn để vợ bạn đứng tên một mình. Mà căn chung cư này đã đứng tên hai bạn rồi nên không thể dựa trên sự thỏa thuận để cho một người đứng tên. Theo quy định tại Khoản 1 Điều 33 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 thì:Tài sản chung của vợ chồng gồm tài sản do vợ, chồng tạo ra, thu nhập do lao động, hoạt động sản xuất, kinh doanh, hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng và thu nhập hợp pháp khác trong thời kỳ hôn nhân, trừ trường hợp được quy định tại khoản 1 Điều 40 của Luật này; tài sản mà vợ chồng được thừa kế chung hoặc được tặng cho chung và tài sản khác mà vợ chồng thỏa thuận là tài sản chung.
Quyền sử dụng đất mà vợ, chồng có được sau khi kết hôn là tài sản chung của vợ chồng, trừ trường hợp vợ hoặc chồng được thừa kế riêng, được tặng cho riêng hoặc có được thông qua giao dịch bằng tài sản riêng.”
Do đó chúng tôi sẽ đưa ra hai trường hợp lựa chọn như sau:

1 Trường hợp bạn không muốn sang tên để vợ đứng tên trên Giấy CNQSDĐ (Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất) mà muốn uỷ quyền cho vợ mình thực hiện toàn quyền các giao dịch khi căn hộ chưa được cấp Giấy CNQSD thì bạn thực hiện việc Ủy quyền bằng văn bản có công chứng, chứng thực để vợ bạn thực hiện việc hoàn thành các thủ tục xin cấp GCNQSDĐ và thực hiện các giao dịch khác. Nếu bạn muốn vợ mình đứng tên trên Hợp đồng mua bán căn hộ hoặc đứng tên trên GCNQSD Đ thì thực hiện theo trường hợp thứ hai.
2. Trường hợp phân chia tài sản chung của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân, bạn muốn để vợ đứng tên thì vợ chồng bạn có thể tiến hành thủ tục chia tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân theo quy định tại Điều 38 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định chia tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân như sau:
1. Trong thời kỳ hôn nhân, vợ chồng có quyền thỏa thuận chia một phần hoặc toàn bộ tài sản chung, trừ trường hợp quy định tại Điều 42 của Luật này; nếu không thỏa thuận được thì có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Thỏa thuận về việc chia tài sản chung phải lập thành văn bản. Văn bản này được công chứng theo yêu cầu của vợ chồng hoặc theo quy định của pháp luật.
3. Trong trường hợp vợ, chồng có yêu cầu thì Tòa án giải quyết việc chia tài sản chung của vợ chồng theo quy định tại Điều 59 của Luật này.
Sau khi chia tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân, bạn sẽ làm văn bản thỏa thuận phân chia tài sản chung hoặc Hợp đồng tặng cho quyền sở hữu nhà ở của mình cho vợ bạn theo quy định tại Điều 459 Bộ luật dân sự 2015:“ Tặng cho bất động sản
1. Tặng cho bất động sản phải được lập thành văn bản có công chứng, chứng thực hoặc phải đăng ký, nếu bất động sản phải đăng ký quyền sở hữu theo quy định của luật.
2. Hợp đồng tặng cho bất động sản có hiệu lực kể từ thời điểm đăng ký; nếu bất động sản không phải đăng ký quyền sở hữu thì hợp đồng tặng cho có hiệu lực kể từ thời điểm chuyển giao tài sản”
Sau đó, bạn mang Văn bản thỏa thuận chia tài sản chung hoặc hợp đồng tặng cho quyền sở hữu nhà ở, cùng hồ sơ, giấy tờ liên quan (giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, CMND, giấy đăng ký kết hôn,…) tới văn phòng đăng ký quyền sở hữu nhà ở ở địa phương để tiến hành thủ tục đăng ký quyền sở hữu nhà ở dưới tên vợ bạn.
Trên đây là nội dung tư vấn của công ty Luật Bảo Chính cho câu hỏi về “Phân chia nhà ở thuộc tài sản chung của vợ chồng” cho bạn, nếu còn vướng mắc bạn có thể tiếp tục gửi thông tin về cho chúng tôi để được giải đáp hoặc gọi 19006821 để nghe luật sư tư vấn trực tiếp.

Trân trọng!

Thông tư 30/2014/TT-BTNMT Quy định về hồ sơ giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, thu hồi đất. Thông tư 30/2014/TT-BTNMT Quy định về hồ sơ giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, thu hồi đất.
Nghị định 198/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 Về thu tiền sử dụng đất. Nghị định 198/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 Về thu tiền sử dụng đất.
Nghị định 104/2014/NĐ-CP Quy định về khung giá đất Nghị định 104/2014/NĐ-CP Quy định về khung giá đất
Thông tư 35/2014/TT-BCA Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Cư trú và Nghị định  số 31/2014/NĐ-CP quy định  chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Cư trú Thông tư 35/2014/TT-BCA Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Cư trú và Nghị định số 31/2014/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Cư trú
Nghị định 71/2010/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật nhà ở Nghị định 71/2010/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật nhà ở
Nghị định 32/2015/NĐ-CP Về quản lý chi phí đầu tư xây dựng Nghị định 32/2015/NĐ-CP Về quản lý chi phí đầu tư xây dựng
Nghị định 38/2010/NĐ-CP Về quản lý không gian, kiến trúc, cảnh quan đô thị Nghị định 38/2010/NĐ-CP Về quản lý không gian, kiến trúc, cảnh quan đô thị
Nghị định số 43/2014/NĐ- CP Hướng dẫn thi hành luật đất đai 2013 Nghị định số 43/2014/NĐ- CP Hướng dẫn thi hành luật đất đai 2013
Nghị quyết 19/2008/QH12 Về việc thí điểm cho tổ chức, cá nhân nước ngoài mua và sở hữu nhà ở tại Việt Nam Nghị quyết 19/2008/QH12 Về việc thí điểm cho tổ chức, cá nhân nước ngoài mua và sở hữu nhà ở tại Việt Nam
Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT quy định về hồ sơ địa chính Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT quy định về hồ sơ địa chính
Luật Đất đai 2013 Luật Đất đai 2013
Nghị định 188/2013/NĐ-CP Về phát triển và quản lý nhà ở xã hội Nghị định 188/2013/NĐ-CP Về phát triển và quản lý nhà ở xã hội
Thông tư số 23/2014/TT-BTNMT ngày 19/05/2014  Quy định về giấy chứng nhận quyền sở hữu đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất Thông tư số 23/2014/TT-BTNMT ngày 19/05/2014 Quy định về giấy chứng nhận quyền sở hữu đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất
Nghị định 197/2004/N-CP ngày 03/12/2004 Về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất. Nghị định 197/2004/N-CP ngày 03/12/2004 Về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất.
Nghị định số 101/2015/NĐ-CP quy định về cải tạo, xây dựng lại nhà chung cư Nghị định số 101/2015/NĐ-CP quy định về cải tạo, xây dựng lại nhà chung cư
Nghị định số 105/2009/NĐ-CP Về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai. Nghị định số 105/2009/NĐ-CP Về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai.
Nghị định 23/2013/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 45/2011/NĐ-CP Về lệ phí trước bạ Nghị định 23/2013/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 45/2011/NĐ-CP Về lệ phí trước bạ
Nghị định 84/2013/NĐ-CP Quy định về phát triển và quản lý nhà ở tái định cư Nghị định 84/2013/NĐ-CP Quy định về phát triển và quản lý nhà ở tái định cư
Thông tư 37/2014/TT-BTNMT Quy định chi tiết về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất Thông tư 37/2014/TT-BTNMT Quy định chi tiết về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất
Diện tích tối thiểu được tách thửa tại tỉnh Hải Dương Diện tích tối thiểu được tách thửa tại tỉnh Hải Dương