Tiếng Việt English
Tổng Đài Tư Vấn1900 6281
Luật Bảo Chính http://tuvanluatbaochinh.com

DOANH NGHIỆP THƯƠNG MẠI

19006281

Thủ tục mua lại cổ phần đối tác nước ngoài trong công ty liên doanh

28/07/2017 14:54
Câu hỏi:

Thủ tục mua lại cổ phần đối tác nước ngoài trong công ty liên doanh? Công ty Việt Nam góp vốn với công ty nước ngoài tạo lập thành công ty liên doanh, giờ công ty nước ngoài bị phá sản nên công ty Việt Nam muốn mua lại cổ phần thì thủ tục như thế nào? (Nguyễn Hương - Hải Dương)

Trả lời:

Công ty luật Bảo Chính, Đoàn luật sư Hà Nội trả lời bạn như sau:

Công ty Việt Nam góp vốn với công ty nước ngoài tạo lập thành công ty liên doanh, giờ công ty nước ngoài bị phá sản nên công ty Việt Nam muốn mua lại cổ phần. Theo đó, đây là trường hợp người công ty nước ngoài thành lập công ty liên doanh với công ty Việt Nam, trên lãnh thổ Việt Nam. Như vậy, việc mua bán cổ phần có thể được thực hiện dựa trên quy định “cổ phần được chuyển nhượng tự do” tại Điều 126 Luật Doanh nghiệp 2014. Ngoài ra chúng ta cũng phải xem xét đến Luật Phá Sản doanh nghiệp và Luật Đầu Tư. Để thực hiện được việc chuyển nhượng này, bạn và Quý Công ty cần lưu ý một số vấn đề sau:

- Tiến hành ký hợp đồng mua bán cổ phần và thanh toán tiền, theo quy định của Luật Doanh Nghiệp.

- Tiến hành đăng ký thông tin vào sổ cổ đông và nhận giấy chứng nhận cổ phần: sau khi đã thanh toán toàn bộ số tiền mua cổ phần, công ty sẽ ghi nhận thông tin thay đổi trong sổ đăng ký cổ đông và làm giấy chứng nhận cổ phần.

- Tiến hành đăng ký thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh với cơ quan cấp phép: Công ty sẽ phải tiến hành thủ tục đăng ký kinh doanh để bổ sung thông tin tỉ lệ cổ phần vào đăng ký kinh doanh của Công ty và/hoặc thay đổi Cổ đông của Công ty tại cơ quan đăng ký kinh doanh.

- Tiến hành thủ tục chuyển nhượng dự án đầu tư giữa hai bên nếu dự án đang được thực hiện hoặc tiến hành thủ tục chấm dứt hoàn toàn dự án.

Trên đây là nội dung tư vấn của Công ty luật Bảo Chính cho câu hỏi “Thủ tục mua lại cổ phần đối tác nước ngoài trong công ty liên doanh”, nếu còn vướng mắc bạn có thể tiếp tục hỏi hoặc gọi 19006281 để nghe luật sư tư vấn.

Trân trọng!

Nghị định 59/2006/NĐ-CP Quy định chi tiết Luật thương mại về hàng hóa, dịch vụ cấm kinh doanh, hạn chế kinh doanh và kinh doanh có điều kiện Nghị định 59/2006/NĐ-CP Quy định chi tiết Luật thương mại về hàng hóa, dịch vụ cấm kinh doanh, hạn chế kinh doanh và kinh doanh có điều kiện
Thông tư số 121/2012/TT-BTC Quy định về quản trị công ty áp dụng cho các công ty đại chúng Thông tư số 121/2012/TT-BTC Quy định về quản trị công ty áp dụng cho các công ty đại chúng
Nghị định 69/2014/NĐ-CP Về tập đoàn kinh tế Nhà nước và tổng công ty Nhà nước Nghị định 69/2014/NĐ-CP Về tập đoàn kinh tế Nhà nước và tổng công ty Nhà nước
Nghị định 39/2009/NĐ-CP Về vật liệu nổ công nghiệp Nghị định 39/2009/NĐ-CP Về vật liệu nổ công nghiệp
Nghị định 19/2014/NĐ_CP Ban hành điều lệ mẫu của công ty TNHH một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu Nghị định 19/2014/NĐ_CP Ban hành điều lệ mẫu của công ty TNHH một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu
Nghị định 172/2013/NĐ-CP về việc thành lập, giải thể công ty TNHH một thành viên do Nhà nước là chủ sở hữu và công ty con của công ty TNHH một thành viên Nghị định 172/2013/NĐ-CP về việc thành lập, giải thể công ty TNHH một thành viên do Nhà nước là chủ sở hữu và công ty con của công ty TNHH một thành viên
Nghị định 206/2013/NĐ-CP Về quản lý nợ của doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ Nghị định 206/2013/NĐ-CP Về quản lý nợ của doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ
Nghị định 185/2013/NĐ-CP Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động thương mại, sản xuất, buôn bán hàng giả, hàng cấm và bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng Nghị định 185/2013/NĐ-CP Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động thương mại, sản xuất, buôn bán hàng giả, hàng cấm và bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng
Nghị định 06/2013/NĐ-CP Quy định về bảo vệ cơ quan, doanh nghiệp Nghị định 06/2013/NĐ-CP Quy định về bảo vệ cơ quan, doanh nghiệp
Thông tư số: 133/2016/TT-BTC Hướng dẫn chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa Thông tư số: 133/2016/TT-BTC Hướng dẫn chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa
Nghị định 100/2014/NĐ-CP Quy định về kinh doanh và sử dụng sản phẩm dinh dưỡng dùng cho trẻ nhỏ, bình bú và vú ngậm nhân tạo Nghị định 100/2014/NĐ-CP Quy định về kinh doanh và sử dụng sản phẩm dinh dưỡng dùng cho trẻ nhỏ, bình bú và vú ngậm nhân tạo
Nghị định 52/2014/NĐ-CP Quy định điều kiện, thủ tục cấp giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm của doanh nghiệp hoạt động dịch vụ việc làm Nghị định 52/2014/NĐ-CP Quy định điều kiện, thủ tục cấp giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm của doanh nghiệp hoạt động dịch vụ việc làm
Nghị định 69/2016/NĐ-CP Về điều kiện kinh doanh dịch vụ mua bán nợ Nghị định 69/2016/NĐ-CP Về điều kiện kinh doanh dịch vụ mua bán nợ
Nghị định số 96/2015/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Doanh nghiệp 2015 Nghị định số 96/2015/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Doanh nghiệp 2015
Nghị định 39/2007/NĐ-CP Về hoạt động thương mại một cách độc lập thường xuyên không phải đăng ký kinh doanh Nghị định 39/2007/NĐ-CP Về hoạt động thương mại một cách độc lập thường xuyên không phải đăng ký kinh doanh
Thông tư số 86/2016/TT-BTC Hướng dẫn lập Quỹ dự phòng rủi ro và bồi thường về môi trường Thông tư số 86/2016/TT-BTC Hướng dẫn lập Quỹ dự phòng rủi ro và bồi thường về môi trường
Nghị định 184/2013/NĐ-CP Về điều lệ tổ chức và hoạt động của Tổng công ty hàng hải Việt Nam Nghị định 184/2013/NĐ-CP Về điều lệ tổ chức và hoạt động của Tổng công ty hàng hải Việt Nam
Thông tư 80/2012/TT-BTC Hướng dẫn Luật Quản lý thuế về đăng ký thuế Thông tư 80/2012/TT-BTC Hướng dẫn Luật Quản lý thuế về đăng ký thuế
Nghị định 116/2015/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 59/2011/NĐ-CP Về chuyển doanh nghiệp 100% vốn nhà nước thành công ty cổ phần Nghị định 116/2015/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 59/2011/NĐ-CP Về chuyển doanh nghiệp 100% vốn nhà nước thành công ty cổ phần
Nghị định 106/2015/NĐ-CP Về quản lý người đại diện phần vốn Nhà nước giữ các chức danh quản lý tại doanh nghiệp mà Nhà nước nắm giữ trên 50% vốn điều lệ Nghị định 106/2015/NĐ-CP Về quản lý người đại diện phần vốn Nhà nước giữ các chức danh quản lý tại doanh nghiệp mà Nhà nước nắm giữ trên 50% vốn điều lệ