Tiếng Việt English
Tổng Đài Tư Vấn1900 6281
Luật Bảo Chính http://tuvanluatbaochinh.com

LĨNH VỰC PHÁP LUẬT KHÁC

19006281

Bên cho thuê có phải nộp thuế môn bài ?

13/05/2017 10:45
Câu hỏi:

Tôi có mặt bằng cho đối tác thuê để hoạt động kinh doanh. Bên thuê đã kê khai nộp thuế đầy đủ. Ngành thuế yêu cầu tôi cũng phải kê khai nộp thuế môn bài đối với mặt bằng cho thuê.
Vì bên thuê và bên cho thuê khác tên nhau và đồng thu thuế môn bài cả hai bên. Việc thu thuế môn bài như vậy là đúng hay sai.
Trân trọng cảm ơn sự tư vấn của Luật sư.

Trả lời:

Công ty luật Bảo Chính, Đoàn luật sư Hà Nội cảm ơn bạn đã tin tưởng gửi thông tin xin tư vấn.

Về câu hỏi của bạn, Công ty luật Bảo Chính trả lời bạn như sau:

Theo quy định tại Thông tư 92/2015/TT-BTC:

Điều 4. Phương pháp tính thuế đối với cá nhân cho thuê tài sản

1. Nguyên tắc áp dụng

a) Cá nhân cho thuê tài sản là cá nhân có phát sinh doanh thu từ cho thuê tài sản bao gồm: cho thuê nhà, mặt bằng, cửa hàng, nhà xưởng, kho bãi không bao gồm dịch vụ lưu trú; cho thuê phương tiện vận tải, máy móc thiết bị không kèm theo người điều khiển; cho thuê tài sản khác không kèm theo dịch vụ.

Dịch vụ lưu trú không tính vào hoạt động cho thuê tài sản theo hướng dẫn tại điểm này gồm: cung cấp cơ sở lưu trú ngắn hạn cho khách du lịch, khách vãng lai khác; cung cấp cơ sở lưu trú dài hạn cho sinh viên, công nhân và những đối tượng tương tự; cung cấp cơ sở lưu trú cùng dịch vụ ăn uống và/hoặc các phương tiện giải trí. Dịch vụ lưu trú không bao gồm: cung cấp cơ sở lưu trú dài hạn được coi như cơ sở thường trú như cho thuê căn hộ hàng tháng hoặc hàng năm được phân loại trong ngành bất động sản theo quy định của pháp luật về Hệ thống ngành kinh tế của Việt Nam.

b) Đối với cá nhân cho thuê tài sản thì mức doanh thu 100 triệu đồng/năm trở xuống để xác định cá nhân không phải nộp thuế giá trị gia tăng và không phải nộp thuế thu nhập cá nhân là tổng doanh thu phát sinh trong năm dương lịch của các hợp đồng cho thuê tài sản. Trường hợp bên thuê trả tiền thuê tài sản trước cho nhiều năm thì khi xác định mức doanh thu từ 100 triệu đồng/năm trở xuống để xác định cá nhân không phải nộp thuế giá trị gia tăng và không phải nộp thuế thu nhập cá nhân là doanh thu trả tiền một lần được phân bổ theo năm dương lịch.

c) Trường hợp cá nhân đồng sở hữu tài sản cho thuê thì mức doanh thu 100 triệu đồng/năm trở xuống để xác định cá nhân không phải nộp thuế giá trị gia tăng, không phải nộp thuế thu nhập cá nhân được xác định cho 01 người đại diện duy nhất trong năm tính thuế.

2. Căn cứ tính thuế

Căn cứ tính thuế đối với cá nhân cho thuê tài sản là doanh thu tính thuế và tỷ lệ thuế tính trên doanh thu.

a) Doanh thu tính thuế

Doanh thu tính thuế đối với hoạt động cho thuê tài sản được xác định như sau:

a.1) Doanh thu tính thuế giá trị gia tăng đối với hoạt động cho thuê tài sản là doanh thu bao gồm thuế (trường hợp thuộc diện chịu thuế) của số tiền bên thuê trả từng kỳ theo hợp đồng thuê và các khoản thu khác không bao gồm khoản tiền phạt, bồi thường mà bên cho thuê nhận được theo thỏa thuận tại hợp đồng thuê.

a.2) Doanh thu tính thuế thu nhập cá nhân đối với hoạt động cho thuê tài sản là doanh thu bao gồm thuế (trường hợp thuộc diện chịu thuế) của số tiền bên thuê trả từng kỳ theo hợp đồng thuê và các khoản thu khác bao gồm khoản tiền phạt, bồi thường mà bên cho thuê nhận được theo thỏa thuận tại hợp đồng thuê.

a.3) Trường hợp bên thuê trả tiền thuê tài sản trước cho nhiều năm thì doanh thu tính thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập cá nhân xác định theo doanh thu trả tiền một lần.

b) Tỷ lệ thuế tính trên doanh thu

- Tỷ lệ thuế giá trị gia tăng đối với hoạt động cho thuê tài sản là 5%

- Tỷ lệ thuế thu nhập cá nhân đối với hoạt động cho thuê tài sản là 5%

c) Xác định số thuế phải nộp

Số thuế GTGT phải nộp

=

Doanh thu tính thuế GTGT

x

Tỷ lệ thuế GTGT 5%

Số thuế TNCN phải nộp

=

Doanh thu tính thuế TNCN

x

Tỷ lệ thuế TNCN 5%

Trong đó:

- Doanh thu tính thuế giá trị gia tăng và doanh thu tính thuế thu nhập cá nhân theo hướng dẫn tại điểm a khoản 2 Điều này.

- Tỷ lệ thuế giá trị gia tăng và tỷ lệ thuế thu nhập cá nhân theo hướng dẫn tại điểm b khoản 2 Điều này.

d) Thời điểm xác định doanh thu tính thuế

Thời điểm xác định doanh thu tính thuế là thời điểm bắt đầu của từng kỳ hạn thanh toán trên hợp đồng thuê tài sản.

Căn cứ quy định trên, nghĩa vụ nộp thuế môn bài thuộc về bên có tài sản cho thuê.

Thông tư 119/2014/TT-BTC điều 1 khoản 7 điểm a quy định:

1. Nguyên tắc khai thuế.

Hộ gia đình, cá nhân có tài sản cho thuê thuộc đối tượng phải khai, nộp thuế GTGT, thuế TNCN và nộp thuế môn bài theo thông báo của cơ quan thuế.

Riêng đối với hộ gia đình, cá nhân có tài sản cho thuê mà tổng số tiền cho thuê trong năm thu được từ một trăm triệu đồng trở xuống hoặc tổng số tiền cho thuê trung bình một tháng trong năm từ 8,4 triệu đồng trở xuống thì không phải khai, nộp thuế GTGT, thuế TNCN và cơ quan thuế không thực hiện cấp hóa đơn lẻ đối với trường hợp này

Căn cứ theo quy định trên, hộ gia đình hoặc cá nhân có tài sản cho thuê mà tổng thu nhập một năm trên một trăm triệu đồng thì phải nộp thuế GTGT, thuế TNCN và thuế môn bài. Như vậy nghĩa vụ nộp thuế môn bài thuộc về bên cho thuê.

Về việc bên thuê đã khai và nộp thuế môn bài:

Điều 4 thông tư 96/2015/TT-BTC quy định:

"2.5. Chi tiền thuê tài sản của cá nhân không có đầy đủ hồ sơ, chứng từ dưới đây:

- Trường hợp doanh nghiệp thuê tài sản của cá nhân thì hồ sơ để xác định chi phí được trừ là hợp đồng thuê tài sản và chứng từ trả tiền thuê tài sản.

- Trường hợp doanh nghiệp thuê tài sản của cá nhân mà tại hợp đồng thuê tài sản có thoả thuận doanh nghiệp nộp thuế thay cho cá nhân thì hồ sơ để xác định chi phí được trừ là hợp đồng thuê tài sản, chứng từ trả tiền thuê tài sản và chứng từ nộp thuế thay cho cá nhân.

- Trường hợp doanh nghiệp thuê tài sản của cá nhân mà tại hợp đồng thuê tài sản có thỏa thuận tiền thuê tài sản chưa bao gồm thuế (thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân) và doanh nghiệp nộp thuế thay cho cá nhân thì doanh nghiệp được tính vào chí phí được trừ tổng số tiền thuê tài sản bao gồm cả phần thuế nộp thay cho cá nhân."

Như vậy nếu trong hợp đồng cho thuê thỏa thuận bên thuê nộp thuế môn bài thay cho bên cho thuê và số thuế này được trừ vào tiền thuê nhà thì bên cho thuê không phải nộp thuế môn bài nữa. Việc thu thuế môn bài 2 lần trên cùng một tài sản của cơ quan thuế như vậy là không đúng theo quy định của pháp luật.

Trên đây là nội dung tư vấn của Công ty luật Bảo Chính cho trường hợp của bạn, nếu còn vướng mắc bạn có thể tiếp tục gửi thông tin về cho chúng tôi để được tư vấn tiếp hoặc nghe luật sư tư vấn vui lòng gọi 1900 6281.

Trân trọng!

Gọi 1900 6281 để nghe luật sư tư vấn nhanh chóng, kịp thời, chính xác nhất các quy định của pháp luật hoặc đặt lịch tư vấn luật trực tiếp tại văn phòng Công ty luật Bảo Chính (P308, Tòa nhà số 8, Phố Láng Hạ, quận Ba Đình, thành phố Hà Nội). Trường hợp quý khách có nhu cầu mời luật sư tham gia vụ án tranh chấp đất đai, thừa kế, hôn nhân gia đình, kinh tế, thương mại...xin vui lòng liên hệ trực tiếp với chúng tôi theo địa chỉ trên.

Nghị định 31/2013/NĐ-CP Quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành một số điều của pháp lệnh ưu đã người có công với cách mạng Nghị định 31/2013/NĐ-CP Quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành một số điều của pháp lệnh ưu đã người có công với cách mạng
Nghị định 77/2013/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành Luật phòng, chống tác hại của thuốc lá về một số biện pháp phòng, chống tác hại của thuốc lá Nghị định 77/2013/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành Luật phòng, chống tác hại của thuốc lá về một số biện pháp phòng, chống tác hại của thuốc lá
Nghị định 93/2014/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 64/2013/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động khoa học và công nghệ, chuyển giao công nghệ Nghị định 93/2014/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 64/2013/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động khoa học và công nghệ, chuyển giao công nghệ
Nghị định 42/2010/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật thi đua, khen thưởng và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều Luật thi đua, khen thưởng Nghị định 42/2010/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật thi đua, khen thưởng và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều Luật thi đua, khen thưởng
Nghị định 70/2016/NĐ-CP Về điều kiện cung cấp dịch vụ bảo đảm an toàn hàng hải Nghị định 70/2016/NĐ-CP Về điều kiện cung cấp dịch vụ bảo đảm an toàn hàng hải
Thông tư số 05/2015/TT-BTC Hướng dẫn hoạt động đăng ký, lưu ký, bù trừ và thanh toán giao dịch chứng khoán Thông tư số 05/2015/TT-BTC Hướng dẫn hoạt động đăng ký, lưu ký, bù trừ và thanh toán giao dịch chứng khoán
Nghị định 84/2014/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều của Luật thực hành tiết kiệm, chống lãng phí Nghị định 84/2014/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều của Luật thực hành tiết kiệm, chống lãng phí
Nghị định 51/2014/NĐ-CP Quy định việc giao các khu vực biển nhất định cho tổ chức, cá nhân khai thác, sử dụng tài nguyên biển Nghị định 51/2014/NĐ-CP Quy định việc giao các khu vực biển nhất định cho tổ chức, cá nhân khai thác, sử dụng tài nguyên biển
Nghị định 104/2016/NĐ-CP Quy định về hoạt động tiêm chủng Nghị định 104/2016/NĐ-CP Quy định về hoạt động tiêm chủng
Nghị định 140/2013/NĐ-CP Về tổ chức và hoạt động của thanh tra thông tin và truyền thông Nghị định 140/2013/NĐ-CP Về tổ chức và hoạt động của thanh tra thông tin và truyền thông
Nghị định 05/2016/NĐ-CP Quy định chế độ, chính sách đối với nhân thân hạ sĩ quan, chiến sĩ nghĩa vụ trong công an nhân dân Nghị định 05/2016/NĐ-CP Quy định chế độ, chính sách đối với nhân thân hạ sĩ quan, chiến sĩ nghĩa vụ trong công an nhân dân
Nghị định 104/2009/NĐ-CP Quy định danh mục hàng nguy hiểm và vận chuyển hàng nguy hiểm bằng phương tiện giao thông cơ giới đường bộ Nghị định 104/2009/NĐ-CP Quy định danh mục hàng nguy hiểm và vận chuyển hàng nguy hiểm bằng phương tiện giao thông cơ giới đường bộ
Nghị định 89/2012/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 79/2006/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật dược Nghị định 89/2012/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 79/2006/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật dược
Nghị định 12/2012/NĐ-CP Về đăng ký và quản lý hoạt động của các tổ chức phi chính phủ nước ngoài tại Việt Nam Nghị định 12/2012/NĐ-CP Về đăng ký và quản lý hoạt động của các tổ chức phi chính phủ nước ngoài tại Việt Nam
Nghị định 17/2009/NĐ-CP Về việc điều chỉnh địa giới hành chính xã, phường để thành lập xã thuộc huyện Mường Nhé và thành phố Điện Biên Phủ, tỉnh Điện Biên Nghị định 17/2009/NĐ-CP Về việc điều chỉnh địa giới hành chính xã, phường để thành lập xã thuộc huyện Mường Nhé và thành phố Điện Biên Phủ, tỉnh Điện Biên
Nghị định 41/2014/NĐ-CP Quy định về tổ chức và hoạt động thanh tra công an nhân dân Nghị định 41/2014/NĐ-CP Quy định về tổ chức và hoạt động thanh tra công an nhân dân
Nghị định 69/2010/NĐ-CP Về an toàn sinh học đối với sinh vật biến đổi gen, mẫu vật di truyền, và sản phẩm của sinh vật biến đổi gen Nghị định 69/2010/NĐ-CP Về an toàn sinh học đối với sinh vật biến đổi gen, mẫu vật di truyền, và sản phẩm của sinh vật biến đổi gen
Nghị định 103/2015/NĐ-CP Quy định chi tiết và biện pháp thi hành một số điều của Luật công an nhân dân Nghị định 103/2015/NĐ-CP Quy định chi tiết và biện pháp thi hành một số điều của Luật công an nhân dân
Luật số 27/VBHN-VPQH Luật chứng khoán 2013 Luật số 27/VBHN-VPQH Luật chứng khoán 2013
Nghị định 213/2013/NĐ-CP Về tổ chức và hoạt động của thanh tra ngành khoa học và công nghệ Nghị định 213/2013/NĐ-CP Về tổ chức và hoạt động của thanh tra ngành khoa học và công nghệ