Tiếng Việt English
Tổng Đài Tư Vấn1900 6281
Luật Bảo Chính https://tuvanluatbaochinh.com

ĐẤT ĐAI NHÀ Ở

Tư vấn khởi kiện tranh chấp đất đai

Tư vấn khởi kiện tranh chấp đất đai
Khởi kiện vụ án tranh chấp quyền sử dụng đất
1. Quyền khởi kiện vụ án tranh chấp quyền sử dụng đất:
Người khởi kiện:
Người có quyền khởi kiện vụ án tranh chấp quyền sử dụng đất là người có quyền sử dụng đất hợp pháp nhưng quyền này bị người khác xâm hại hoặc người có căn cứ, tài liệu để chứng minh mình được sử dụng đất hợp pháp nhưng không được người khác chấp thuận, người cho muợn đất hết thời hạn cho thuê cho mượn người thuê không trả… Người khởi kiện có thể là cá nhân hoặc tổ chức.
Người bị kiện là cá nhân hoặc tổ chức.
Đối với tranh chấp về quyền sử dụng đất thì không áp dụng thời hiệu khởi kiện.
2. Thẩm quyền giải quyết

Đối với tranh chấp về quyền sử dụng đất thẩm quyền giải quyết là tòa án nơi có tranh chấp về quyền sử dụng đất.
Ví dụ ông Nguyễn Văn E ở Hà Nội tranh chấp với ông Đặng Văn F ở  Huyện Chợ Mới, tỉnh Bắc Kạn về quyền sử dụng thửa đất ại thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên thì thẩm quyền giải quyết vụ án này thuộc về TAND thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên mà không phải là TAND huyện Chợ Mới tỉnh Bắc Kạn. Do đó ông E phải khởi kiện vụ án tại TAND thành phố Thái Nguyên.
3. Về thủ tục hòa giải trước khi khởi kiện vụ án tranh chấp quyền sử dụng đất.
Luật Đất Đai 2013 và Bộ luật Tố tụng Dân sự đối với trường hợp tranh chấp quyền sử dụng đất thì trước khi giải quyết tại TAND thì phải được tổ chức hòa giải tại cơ sở nơi có thửa đất theo Điều 202 Luật đất đai:
Để đề nghị UBND cấp xã tổ chức hòa giải tranh chấp quyền sử dụng đất thì các bên tranh chấp cần có đơn đề nghị tổ chức hòa giải sau đó UBND xã sẽ tiến hành hòa giải theo quy định của Luật Hòa giải cơ sở.
Luật đất đai năm 2013 quy định:
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm tổ chức việc hòa giải tranh chấp đất đai tại địa phương mình; trong quá trình tổ chức thực hiện phải phối hợp với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã và các tổ chức thành viên của Mặt trận, các tổ chức xã hội khác. Thủ tục hòa giải tranh chấp đất đai tại Ủy ban nhân cấp xã được thực hiện trong thời hạn không quá 45 ngày, kể từ ngày nhận được đơn yêu cầu giải quyết tranh chấp đất đai.
Trường hợp không hòa giải được hoặc hòa giải không thành thì các bên tranh chấp có quyền nộp hồ sơ khởi kiện tại TAND cấp quận huyện nơi có thửa đất đang bị tranh chấp.
4. Hồ sơ khởi kiện vụ án tranh chấp quyền sử dụng đất gồm:
  • Đơn khởi kiện (theo mẫu hoặc tự viết theo quy định về hình thức và nội dung của Đơn khởi kiện do TAND Tối Cao hướng dẫn); Đơn khởi kiện phải có các nội dung, Họ tên, địa chỉ của người khởi kiện, Họ tên, địa chỉ của người bị kiện, Nội dung tranh chấp quyền sử dụng đất, thông tin về thửa đất đang bị tranh chấp (Xóm, Thôn, xã, huyện, tỉnh hoặc Số thửa đất… tờ bản đồ…. xã…. huyện…. tỉnh…);
  • Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, hợp đồng chuyển quyền sử dụng đất, hợp đồng cho tặng… và tài liệu khác chứng minh cho yêu cầu khởi kiện tranh chấp quyền sử dụng đất;
  • Giấy tờ nhân thân của người khởi kiện, người bị kiện (nếu có) các giấy tờ này gồm Chứng minh nhân dân, Sổ hộ khẩu (Bản công chứng);
  • Biên bản hòa giải tranh chấp quyền sử dụng đất do UBND xã, phường nơi có thửa đất đang tranh chấp lập;
  • Tài liệu khác có liên quan tới vụ án
5. Về hình thức nộp đơn:
Người khởi kiện có thể trực tiếp nộp hồ sơ khởi kiện tại trụ sở TAND cấp quận huyện nơi có thửa đất hoặc thông qua bưu điện.
Đối với trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp tại Tòa thì Tòa án phải vào sổ nhận đơn ngày vào sổ nhận đơn được coi là ngày khởi kiện, không phụ thuộc vào ngày viết đơn.
Trường hợp nộp qua đường bưu điện thì ngày khởi kiện được tính là ngày đóng dấu bưu điện trên phong bì.
6. Về thủ tục nhận đơn khởi kiện (Điều 191 Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015)
Tòa án qua bộ phận tiếp nhận đơn phải nhận đơn khởi kiện do người khởi kiện nộp trực tiếp tại Tòa án hoặc gửi qua dịch vụ bưu chính và phải ghi vào sổ nhận đơn; trường hợp Tòa án nhận đơn khởi kiện được gửi bằng phương thức gửi trực tuyến thì Tòa án in ra bản giấy và phải ghi vào sổ nhận đơn.
Khi nhận đơn khởi kiện nộp trực tiếp, Tòa án có trách nhiệm cấp ngay giấy xác nhận đã nhận đơn cho người khởi kiện. Đối với trường hợp nhận đơn qua dịch vụ bưu chính thì trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đơn, Tòa án phải gửi thông báo nhận đơn cho người khởi kiện. Trường hợp nhận đơn khởi kiện bằng phương thức gửi trực tuyến thì Tòa án phải thông báo ngay việc nhận đơn cho người khởi kiện qua Cổng thông tin điện tử của Tòa án (nếu có).

7. Quy trình xem xét đơn khởi kiện và hồ sơ khởi kiện
Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đơn khởi kiện, Chánh án Tòa án phân công một Thẩm phán xem xét đơn khởi kiện.
3. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày được phân công, Thẩm phán phải xem xét đơn khởi kiện và có một trong các quyết định sau đây:
a) Yêu cầu sửa đổi, bổ sung đơn khởi kiện;
b) Tiến hành thủ tục thụ lý vụ án theo thủ tục thông thường hoặc theo thủ tục rút gọn nếu vụ án có đủ điều kiện để giải quyết theo thủ tục rút gọn quy định tại khoản 1 Điều 317 của Bộ luật này;
c) Chuyển đơn khởi kiện cho Tòa án có thẩm quyền và thông báo cho người khởi kiện nếu vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án khác;
d) Trả lại đơn khởi kiện cho người khởi kiện nếu vụ việc đó không thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án.
4. Kết quả xử lý đơn của Thẩm phán quy định tại khoản 3 Điều này phải được ghi chú vào sổ nhận đơn và thông báo cho người khởi kiện qua Cổng thông tin điện tử của Tòa án (nếu có).
8. Thụ lý vụ án tranh chấp quyền sử dụng đất (Điều 195, Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015)
1. Sau khi nhận đơn khởi kiện và tài liệu, chứng cứ kèm theo, nếu xét thấy vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án thì Thẩm phán phải thông báo ngay cho người khởi kiện biết để họ đến Tòa án làm thủ tục nộp tiền tạm ứng án phí trong trường hợp họ phải nộp tiền tạm ứng án phí.
2. Thẩm phán dự tính số tiền tạm ứng án phí, ghi vào giấy báo và giao cho người khởi kiện để họ nộp tiền tạm ứng án phí. Trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày nhận được giấy báo của Tòa án về việc nộp tiền tạm ứng án phí, người khởi kiện phải nộp tiền tạm ứng án phí và nộp cho Tòa án biên lai thu tiền tạm ứng án phí.
3. Thẩm phán thụ lý vụ án khi người khởi kiện nộp cho Tòa án biên lai thu tiền tạm ứng án phí.
4. Trường hợp người khởi kiện được miễn hoặc không phải nộp tiền tạm ứng án phí thì Thẩm phán phải thụ lý vụ án khi nhận được đơn khởi kiện và tài liệu, chứng cứ kèm theo.
9. Thời hạn giải quyết vụ án (Điều 203, Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015)
Thời hạn chuẩn bị xét xử vụ án tranh chấp quyền sử dụng đất theo quy định tại Điều 203 và Điều 26 Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015 là 4 tháng kể từ ngày thụ lý vụ án. Đối với những vụ án có tính chất phức tạp hoặc do sự kiện bất khả kháng… chánh án tòa án có thể quyết định gia hạn chuẩn bị xét xử nhưng không được quá 2 tháng. Kết thúc thời gian chuẩn bị xét xử tòa án phải quyết định đưa vụ án ra xét xử. Trong thời hạn 01 tháng, kể từ ngày có quyết định đưa vụ án ra xét xử, Tòa án phải mở phiên tòa; trường hợp có lý do chính đáng thì thời hạn này là 02 tháng.
Như vậy về nguyên tắc thời hạn để giải quyết một vụ án tranh chấp quyền sử dụng đất tối đa là 8 tháng. Tuy nhiên trên thực tế thời hạn này có thể còn dài hơn vì các nguyên nhân khác xuất phát từ các bên trong tranh chấp ví dụ như đang giải quyết vụ án một bên phải nhập viện để điều trị nội trú không thể đến tòa được…
Trên đây là một số quy định của Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015 về khởi kiện vụ án tranh chấp quyền sử dụng đất, Công ty luật Bảo Chính xin cung cấp để quý khách tham khảo.
Để mời luật sư tư vấn luật và tham gia giải quyết các vụ án quý khách liên hệ trực tiếp với chúng tôi theo địa chỉ Phòng 308, Tòa nhà số 8, Láng Hạ, quận Ba Đình, thành phố Hà Nội. Hoặc nghe luật sư tư vấn trước những nội dung liên quan khi gọi tới Tổng đài tư vấn luật 19006281 của Công ty luật Bảo Chính.
Trân trọng./.
Giám đốc Công ty luật Bảo Chính.