Tiếng Việt English
Tổng Đài Tư Vấn1900 6281
Luật Bảo Chính https://tuvanluatbaochinh.com

HÔN NHÂN GIA ĐÌNH, THỪA KẾ

19006281

Người thừa kế mất trước thời điểm mở thừa kế có được hưởng di sản không?

07/08/2017 09:04
Câu hỏi:

Người thừa kế mất trước thời điểm mở thừa kế có được hưởng di sản không? Vào hồi 14 ngày 28 tháng 2 năm 2010, vợ chồng tôi quyết định lập di chúc như sau: Di sản thừa kế của vợ chồng tôi gồm có 392 m vuông đất thổ cư đứng tên là vợ chồng tôi trên đất ở vợ chồng tôi có một ngôi nhà ngói 5 gian một bể nước một bếp và một công trình phụ do vợ chồng tôi xây.
Người hưởng di chúc vào phần tài sản thừa kế gồm:
- Em trai tôi được hưởng di sản gồm 196 m vuông gồm có một ngôi nhà ngói 5 gian và một bể nước. Ông Khoái thường toàn bộ phần di sản nói trên để thờ phụng Hưng Hòa tổ tiên và có trách nhiệm lo mà chơi cũng lỗ đối nội đối ngoại trong dòng.
- Con gái tôi là Hoàng Thị M sinh năm 1966: được hưởng di sản gồm 65,3 m vuông và cho con gái họ là 21,8 mét trên đất có một bếp chiều dài 3 mét nằm tiếp giáp với ngõ xóm
- Con gái tôi là Hoàng Thị N được hưởng di sản gồm 65,3 mét vuông và phần đất con gái tởm Là 21,8 mét trên đất có một công trình phụ dài 3 mét nằm tiếp giáp với ngõ xóm.
- Con gái tôi là Hoàng Thị Th được hưởng di sản gồm 65,3 m vuông Kèm theo người làm chứng gồm:
Ông Đinh Văn K, ông Hoàng Văn C, Bà Hoàng Thị H di chúc ngày được lập thành 2 bản có giá trị pháp lý ngang nhau lập vào hồi 16 cùng ngày đọc lại mọi người có tên nghe cùng ký công nhận nội dung di chúc Đúng là sự thật và nhất trí ký tên dưới đây. Và được công chứng tại Ủy ban nhân dân xã.
Hỏi:
1. Ông Hoàng Văn Kh mất ngày mùng 6 tháng 7 năm 2010. Hỏi ông Hoàng Văn Kh có được thừa hưởng di chúc không?
2. Hiện giờ con trai ông Khoái là Hoàng Mạnh T giữ sổ đỏ của gia đình ông Hoàng Văn kh không trả. Vậy tôi làm thế nào để đòi lại sổ đỏ và thủ tục cấp sổ đỏ như thế nào.
Người gửi: Dothimaithu.......@gmai.com

Trả lời:

Công ty luật Bảo Chính cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi xin tư vấn, với câu hỏi của bạn có địa chỉ email: Dothimaithu.......@gmai.com chúng tôi sẽ tư vấn cho bạn như sau:
1. Ông Hoàng Văn Kh có được thừa hưởng di chúc không

Hiện nay, Bộ luật dân sự 2015 đang có hiệu lực pháp luật thay thế cho Bộ luật 2005, tuy nhiên thời điểm bạn viết di chúc là vào ngày 28 tháng 2 năm 2010, vào thời điểm này Bộ Luật Dân sự 2005 đang có hiệu lực pháp luật. Nên chúng tôi sẽ căn cứ theo Bộ luật dân sư 2005 để tư vấn cho bạn.
Theo thông tin bạn cung cấp, vợ chồng bạn đã thống nhất cùng nhau lập di chúc định đoạt tài sản chung đứng tên vợ chồng bạn trên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Bản di chúc có người làm chứng và đã được công chứng tại Ủy ban nhân dân xã.

Theo căn cứ tại điều 668 Bộ luật dân sự 2005 quy định về hiệu lực pháp luật của di chúc chung của vợ, chồng :

“Di chúc chung của vợ, chồng có hiệu lực kể từ thời điểm người sau cùng chết hoặc tại thời điểm vợ, chồng cùng chết.”

Căn cứ quy định trên, thời điểm mở thừa kế sẽ là thời điểm mà người sau cùng chết hoặc đồng thời hai vợ chồng bạn đều mất. Thời điểm ông Kh mất ngày 6 tháng 7 năm 2010 thì bản di chúc lúc này vẫn chưa có hiệu lực thừa kế. Theo như bản di chúc, ông Hoàng Văn Kh được hưởng 196 m vuông phần di sản nhưng ông Kh đã nhường toàn bộ phần di sản nói trên để thờ phụng hương hỏa tổ tiên và có trách nhiệm lo mà chơi cũng lỗ đối nội đối ngoại trong dòng họ. Theo quy định tại điểm a khoản 2 điều 667 bộ luật dân sự 2005 thì bản di chúc sẽ bị vô hiệu một phần đối với di sản thừa kế của ông Kh: “Người thừa kế theo di chúc chết trước hoặc chết cùng thời điểm với người lập di chúc;”.
Như vậy, ông Kh sẽ không được thừa hưởng một phần di chúc đó, do ông mất trước thời điểm mở thừa kế. Phần di sản đó sẽ được chia tiếp cho những người thừa kế theo pháp luật hoặc có thể sửa đổi bổ sung di chúc phần di sản của ông Kh.

2. Đòi lại sổ đỏ và thủ tục cấp sổ đỏ:

Theo thông tin bạn cung cấp, hiện nay anh Hoàng Mạnh T giữ sổ đỏ của gia đình ông Hoàng Văn Kh không trả. Bạn phải xác định rằng sổ đỏ (hay giấy chứng nhận quyền sử dụng đất) chỉ là căn cứ để xác nhận quyền sử dụng đất của cá nhân, tổ chức; người đứng tên trên sổ đỏ có quyền sở hữu bao gồm các quyền chiếm hữu, sử dụng và định đoạt. Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất không phải là tài sản, không phải là tiền, cũng như không phải là giấy tờ có giá.
Như vậy, sổ đỏ của bạn không phải là tài sản do đó khi bị người khác chiếm giữ bạn có khởi kiện thì Tòa cũng sẽ không chấp nhận yêu cầu của bạn. Sổ đỏ chỉ là cơ sở xác nhận quyền sở hữu của chủ thể với tài sản là đất đai và tài sản gắn liền trên đất.Trong trường hợp này, bạn nên yêu cầu trả lại sổ cho mình,nếu họ không trả và việc giữ sổ đỏ này ảnh hưởng tới quyền và lợi ích của bản thân bạn có thể trình báo với cơ quan có thẩm quyền tại địa phương. Theo đó, hành vi của họ sẽ bị xử phạt hành chính.

Hoặc bạn có thể yêu cầu cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp lại giấy chứng nhận với lý do bị mất theo quy định tại Điều 77 của Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/4/2014 quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai năm 2013, cụ thể:

1. Hộ gia đình và cá nhân, cộng đồng dân cư phải khai báo với UBND cấp xã nơi có đất về việc bị mất GCN, UBND cấp xã có trách nhiệm niêm yết thông báo mất GCN tại trụ sở UBND cấp xã, trừ trường hợp mất giấy do thiên tai, hỏa hoạn.

2. Sau 30 ngày, kể từ ngày niêm yết thông báo mất GCN tại trụ sở UBND cấp xã đối với trường hợp của hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư hoặc kể từ ngày đăng tin lần đầu trên phương tiện thông tin đại chúng ở địa phương đối với trường hợp của tổ chức trong nước, cơ sở tôn giáo, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, người bị mất GCN nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị cấp lại GCN.

3.Văn phòng ĐKĐĐ có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ; trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo địa chính thửa đất đối với trường hợp chưa có bản đồ địa chính và chưa trích đo địa chính thửa đất; lập hồ sơ trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại Điều 37 của Nghị định này ký quyết định hủy GCN bị mất, đồng thời ký cấp lại GCN quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; …”.

- Thủ tục cấp sổ đỏ :

Điều 60 Nghị định 43/2014/NĐ-CP quy định về thủ tục Nộp hồ sơ và trả kết quả thực hiện thủ tục hành chính về đất đai. Theo đó, bạn cần thực hiện các bước sau:

Bước 1: Nộp hồ sơ tại Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện

Hồ sơ chuẩn bị bao gồm:

1) Đơn xin cấp Giấy chứng nhận (theo mẫu);

2) Giấy tờ chứng minh việc quản lý sử dụng ổn định mảnh đất;

3) Sơ đồ nhà ở hoặc công trình xây dựng ( trừ trường hợp trong giấy tờ nhà, đất đã có sơ đồ nhà ở hoặc công trình xây dựng) (nếu có);

4) CMTND, Hộ khẩu thường trú của người sử dụng đất;

5) Văn bản uỷ quyền nộp hồ sơ hoặc nhận Giấy chứng nhận (nếu có).

6) Bản sao các giấy tờ liên quan đến việc thực hiện nghĩa vụ tài chính về đất đai theo quy định của pháp luật (nếu có).

Bước 2: Thực hiện nghĩa vụ tài chính (nếu có);

Bước 3: Nhận giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

Theo quy định tại khoản 2 điểu 61 Nghị định 43/2014/NĐ-CP thời gian thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất không quá 15 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ (trường hợp phải trích đo địa chính thửa đất thời gian giải quyết không quá 30 ngày) thì bạn sẽ nhận được sổ đỏ đứng tên bạn.

Trên đây là nội dung tư vấn của công ty Luật Bảo Chính cho câu hỏi về “Người thừa kế mất trước thời điểm mở thừa kế có được hưởng di sản không?”, cho bạn, nếu còn vướng mắc bạn có thể tiếp tục gửi thông tin về cho chúng tôi để được giải đáp hoặc gọi 19006821 để nghe luật sư tư vấn trực tiếp.

Trân trọng!

Nghị định Số 110/2013/NĐ-CP về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hỗ trợ tư pháp, hành chính tư pháp hôn nhân và gia đình, thi hành án dân sự, phá sản doanh nghịêp và hợp tác xã Nghị định Số 110/2013/NĐ-CP về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hỗ trợ tư pháp, hành chính tư pháp hôn nhân và gia đình, thi hành án dân sự, phá sản doanh nghịêp và hợp tác xã
Nghị định số 126/2014/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều và biện pháp  thi hành Luật Hôn nhân và gia đình Nghị định số 126/2014/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Hôn nhân và gia đình
Nghị định số 98/2016/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung Nghị định số 10/2015/ND-CP quy định về sinh con bằng kỹ thuật thụ tinh trong ống nghiệm và điều kiện mang thai hộ vì mục đích nhân đạo Nghị định số 98/2016/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung Nghị định số 10/2015/ND-CP quy định về sinh con bằng kỹ thuật thụ tinh trong ống nghiệm và điều kiện mang thai hộ vì mục đích nhân đạo
Nghị định số 10/2015/NĐ-CP Về Mang thai hộ vì mục đích nhân đạo Nghị định số 10/2015/NĐ-CP Về Mang thai hộ vì mục đích nhân đạo
Luật số 52/2010/QH12 Nuôi con nuôi Luật số 52/2010/QH12 Nuôi con nuôi
Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014
Nghị định số 06/2012/NĐ-CP sửa đổi bổ sung một số điều của các Nghị định về hộ tịch, hôn nhân và gia đình, và chứng thực Nghị định số 06/2012/NĐ-CP sửa đổi bổ sung một số điều của các Nghị định về hộ tịch, hôn nhân và gia đình, và chứng thực
Thông tư liên tịch số 01/2016/TTLT-TANDTC-VKSNDTC-BTP Hướng dẫn thi hành về Luật hôn nhân và gia đình Thông tư liên tịch số 01/2016/TTLT-TANDTC-VKSNDTC-BTP Hướng dẫn thi hành về Luật hôn nhân và gia đình
Nghị định 71/2011/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em Nghị định 71/2011/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em
Luật nuôi con nuôi 2010 Luật nuôi con nuôi 2010
Thông tư số 22/2013/TT-BTP hướng dẫn một số điều của Nghị định số 24/2013/NĐ-CP Hướng dẫn thi hành Luật Hôn nhân và gia đình về quan hệ hôn nhân và gia đình có yếu tố nước ngoài Thông tư số 22/2013/TT-BTP hướng dẫn một số điều của Nghị định số 24/2013/NĐ-CP Hướng dẫn thi hành Luật Hôn nhân và gia đình về quan hệ hôn nhân và gia đình có yếu tố nước ngoài
Nghị định 39/2015/NĐ-CP Quy định chính sách hỗ trợ cho phụ nữ thuộc hộ nghèo là người dân tộc thiểu số khi sinh con đúng chính sách dân số Nghị định 39/2015/NĐ-CP Quy định chính sách hỗ trợ cho phụ nữ thuộc hộ nghèo là người dân tộc thiểu số khi sinh con đúng chính sách dân số
Nghị định số 98/2016/NĐ-CP Bổ sung Nghị định 10_2015_NĐ_2015 Về mang thai hộ Nghị định số 98/2016/NĐ-CP Bổ sung Nghị định 10_2015_NĐ_2015 Về mang thai hộ
Nghị định số 19/2011/NĐ-CP hướng dẫn Luật nuôi con nuôi 2010 Nghị định số 19/2011/NĐ-CP hướng dẫn Luật nuôi con nuôi 2010
Nghị định số 06/2011/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về hộ tịch, hôn nhân và gia đình và chứng thực Nghị định số 06/2011/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về hộ tịch, hôn nhân và gia đình và chứng thực
Nghị đinh số 24/2013/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật hôn nhân và gia đình về quan hệ hôn nhân và gia đình có yếu tố nước ngoài Nghị đinh số 24/2013/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật hôn nhân và gia đình về quan hệ hôn nhân và gia đình có yếu tố nước ngoài
Thông tư số 01/2016/TTLT-TANDTC-VKSNDTC-BTP hướng dẫn luật Hôn nhân và gia đình 2014 Thông tư số 01/2016/TTLT-TANDTC-VKSNDTC-BTP hướng dẫn luật Hôn nhân và gia đình 2014
Luật Hộ tịch năm 2014 Luật Hộ tịch năm 2014
Nghị định số 123/2015/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Hộ Tịch năm 2014 Nghị định số 123/2015/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Hộ Tịch năm 2014
Luật số 22/2000/QH10 Hôn nhân và gia đình Luật số 22/2000/QH10 Hôn nhân và gia đình